Đại 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 05-01-2016
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 05-01-2016
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/8/2013
Ngày giảng: 8A2: 13/8
8A4: 12/8
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kĩ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc, tính toán cẩn thận chính xác, lập luận có cơ sở.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Camera, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức: (2`) Sĩ số 8A1:................../46 Giảng.................../ 8 / 2013
Sĩ số 8A9:................../45 Giảng.................../ 8 / 2013
2. Kiểm tra: (3`)
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị cho môn học của HS. Giới thiệu sơ lược chương trình đại số lớp 8 (4 chương) và các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn.
3. Bài giảng: (23`)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Quy tắc: (10’)
(SGK/4)
A.(B + C) = A.B +A.C
2. Áp dụng: (13’)
Ví dụ: Làm tính nhân:
?2 Làm tính nhân:
a)
b)
GV: Yêu cầu HS làm BT
- Hãy viết một đa thức bậc hai bất kì gồm ba hạng tử.
- Nhân 5x với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
- Cộng các tích tìm được.
GV: Hướng dẫn HS nhận xét
GV: Yêu cầu HS làm BT ?1
GV: Chữa bài của một số nhóm.
GV: Hai VD vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với một đa thức.
H: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV: Nhắc lại quy tắc và ghi dạng tổng quát.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo quy tắc và ghi kết quả lên bảng
GV: Yêu cầu HS làm BT ?2 có bổ xung ý b
GV: Nhận xét bài làm của 2 HS trên bảng
GV: Lưu ý: Khi áp dụng thành thạo quy tắc ta có thể bỏ qua bước trung gian
GV: Y/c HS làm BT ?3
H: Nêu công thức tính diện tích hình thang ?
H: Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y
HS: Cả lớp làm bài ra nháp, một HS lên bảng trình bày.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng và rút kinh nghiệm.
HS: HĐ nhóm BT ?1
Một HS lên bảng trình bày.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
HS: Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng
HS: Hai HS lên bảng làm bài
HS: Nhận xét bài làm của bạn
HS: Làm BT ?3
- Biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y là
- Với x = 3m và y = 2m
4. Củng cố, luyện tập: (15’)
HS: Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
GV: Khắc sâu cách nhân đơn thức với đa thức khi bỏ qua các bước trung gian mà không bị nhầm dấu.
HS: Làm BT1 (SGK/5) Làm tính nhân:
a)
b)
c)
HS: HĐ nhóm BT 2 (SGK/5): Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) A
Tại x = - 6 và y = 8 ta có: A =
b) B
Tại và ta có B =
HS: Làm BT 3 (SGK/5). Tìm x, biết:
a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
36x2 – 12x –
Ngày giảng: 8A2: 13/8
8A4: 12/8
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. Mục tiêu:
Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Kĩ năng: Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc, tính toán cẩn thận chính xác, lập luận có cơ sở.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Camera, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức: (2`) Sĩ số 8A1:................../46 Giảng.................../ 8 / 2013
Sĩ số 8A9:................../45 Giảng.................../ 8 / 2013
2. Kiểm tra: (3`)
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị cho môn học của HS. Giới thiệu sơ lược chương trình đại số lớp 8 (4 chương) và các yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn.
3. Bài giảng: (23`)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Quy tắc: (10’)
(SGK/4)
A.(B + C) = A.B +A.C
2. Áp dụng: (13’)
Ví dụ: Làm tính nhân:
?2 Làm tính nhân:
a)
b)
GV: Yêu cầu HS làm BT
- Hãy viết một đa thức bậc hai bất kì gồm ba hạng tử.
- Nhân 5x với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
- Cộng các tích tìm được.
GV: Hướng dẫn HS nhận xét
GV: Yêu cầu HS làm BT ?1
GV: Chữa bài của một số nhóm.
GV: Hai VD vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với một đa thức.
H: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?
GV: Nhắc lại quy tắc và ghi dạng tổng quát.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo quy tắc và ghi kết quả lên bảng
GV: Yêu cầu HS làm BT ?2 có bổ xung ý b
GV: Nhận xét bài làm của 2 HS trên bảng
GV: Lưu ý: Khi áp dụng thành thạo quy tắc ta có thể bỏ qua bước trung gian
GV: Y/c HS làm BT ?3
H: Nêu công thức tính diện tích hình thang ?
H: Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y
HS: Cả lớp làm bài ra nháp, một HS lên bảng trình bày.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng và rút kinh nghiệm.
HS: HĐ nhóm BT ?1
Một HS lên bảng trình bày.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
HS: Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng
HS: Hai HS lên bảng làm bài
HS: Nhận xét bài làm của bạn
HS: Làm BT ?3
- Biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y là
- Với x = 3m và y = 2m
4. Củng cố, luyện tập: (15’)
HS: Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
GV: Khắc sâu cách nhân đơn thức với đa thức khi bỏ qua các bước trung gian mà không bị nhầm dấu.
HS: Làm BT1 (SGK/5) Làm tính nhân:
a)
b)
c)
HS: HĐ nhóm BT 2 (SGK/5): Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:
a) A
Tại x = - 6 và y = 8 ta có: A =
b) B
Tại và ta có B =
HS: Làm BT 3 (SGK/5). Tìm x, biết:
a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
36x2 – 12x –
 








Các ý kiến mới nhất