Giáo án Đại 9

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:44' 20-06-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 76
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:44' 20-06-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 22./08./10
Ngày dạy : 23/08/10
CHƯƠNG I:
CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA
===========================
Tiết 1: CĂN BẬC HAI.
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Kỹ năng: HS biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Thái độ: liên hệ thực tế trong việc đo đạt tính toán và so sánh số.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Thầy: + Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí.- Máy tính bỏ túi.
Trò: + Ôn tập Khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính toán.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
Ổn định tổ chức: (1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giới thiệu nội dung chương trình ĐS 9.
- Các yêu cầu về sách vở tài liệu, dụng cụ học tập, phương pháp học tập bộ môn.
Bài mới
(Giới thiệu vào bài (1ph)
- Ở lớp 7, chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I, ta sẽ nghiên cứu các tính chất, các phép biến đổi của của căn bậc hai. Được giới thiệu về cách tìm căn bậc hai, căn bậc ba.
- Nội dung bài học hôm nay là “căn bậc hai”.
( Các hoạt động dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIẾN THỨC
15
Hoạt động 1. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
1. Căn bậc hai số học
ĐỊNHNGHĨA:
Với số dương a, số được gọi là
căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
Chú ý:
VD1: (SGK)
- GV: Hãy nêu căn bậc hai số học của một số a không âm.
H: Với số a dương có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ.
H: Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
H:Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- GV yêu cầu HS làm
Yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 là căn bậc hai của 9?
GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với ) như SGK.
GV ghi định nghĩa và tóm tắt
GV: yêu cầu HS làm câu a HS xem giải mẫu SGK câu b, một HS đọc, GV ghi lại.
Câu c và d, hai HS lên bảng làm.
GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
H? Phân biệt sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số không âm?
GV lưu ý HS, Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định căn bậc hai của nó.
GV yêu cầu HS làm
Giới thiệu cách khai phương bằng máy tính bỏ túi, yêu cầu HS thực hiện khai phương rồi đọc kết quả.
- HS: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho
Đ: Với số a dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau là và
Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2.
Đ: Với a = 0, số 0 có một căn bậc hai là 0. (
Đ: Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
HS nêu miệng:
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Căn bậc hai của
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
Căn bậc hai của 2 là
HS: nghe GV giới thiệu định nghĩa và nhắc lại, ghi lại tóm tắt định nghĩa cách viết hai chiều.
HS: làm bài
b)
c)
Đ: Căn bậc hai số học của một số không âm có giá trị là một số, còn căn bậc hai của một số không âm là hai số đối nhau.
HS Trả lời miệng:
Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2. SO SÁNH CÁC
Ngày dạy : 23/08/10
CHƯƠNG I:
CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA
===========================
Tiết 1: CĂN BẬC HAI.
I. MỤC TIÊU.
Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Kỹ năng: HS biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Thái độ: liên hệ thực tế trong việc đo đạt tính toán và so sánh số.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Thầy: + Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí.- Máy tính bỏ túi.
Trò: + Ôn tập Khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi để tính toán.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
Ổn định tổ chức: (1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giới thiệu nội dung chương trình ĐS 9.
- Các yêu cầu về sách vở tài liệu, dụng cụ học tập, phương pháp học tập bộ môn.
Bài mới
(Giới thiệu vào bài (1ph)
- Ở lớp 7, chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I, ta sẽ nghiên cứu các tính chất, các phép biến đổi của của căn bậc hai. Được giới thiệu về cách tìm căn bậc hai, căn bậc ba.
- Nội dung bài học hôm nay là “căn bậc hai”.
( Các hoạt động dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIẾN THỨC
15
Hoạt động 1. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
1. Căn bậc hai số học
ĐỊNHNGHĨA:
Với số dương a, số được gọi là
căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
Chú ý:
VD1: (SGK)
- GV: Hãy nêu căn bậc hai số học của một số a không âm.
H: Với số a dương có mấy căn bậc hai? Cho ví dụ.
H: Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc hai ?
H:Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- GV yêu cầu HS làm
Yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 là căn bậc hai của 9?
GV giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a (với ) như SGK.
GV ghi định nghĩa và tóm tắt
GV: yêu cầu HS làm câu a HS xem giải mẫu SGK câu b, một HS đọc, GV ghi lại.
Câu c và d, hai HS lên bảng làm.
GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
H? Phân biệt sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số không âm?
GV lưu ý HS, Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định căn bậc hai của nó.
GV yêu cầu HS làm
Giới thiệu cách khai phương bằng máy tính bỏ túi, yêu cầu HS thực hiện khai phương rồi đọc kết quả.
- HS: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho
Đ: Với số a dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau là và
Ví dụ: Căn bậc hai của 4 là 2 và -2.
Đ: Với a = 0, số 0 có một căn bậc hai là 0. (
Đ: Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
HS nêu miệng:
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Căn bậc hai của
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
Căn bậc hai của 2 là
HS: nghe GV giới thiệu định nghĩa và nhắc lại, ghi lại tóm tắt định nghĩa cách viết hai chiều.
HS: làm bài
b)
c)
Đ: Căn bậc hai số học của một số không âm có giá trị là một số, còn căn bậc hai của một số không âm là hai số đối nhau.
HS Trả lời miệng:
Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2. SO SÁNH CÁC
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Thăm Đào Tiến. Buổi tối vui và hạnh phúc.