Hình 7 kì 1.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 10-08-2012
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 10
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 10-08-2012
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/8/2010
Ngày giảng: 7a3…....
7a4…….
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC- ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I.Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được t/c hai góc đối đỉnh.
Kĩ năng: Vẽ được hai góc đối đỉnh. Vẽ đựơc góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết
được hai góc đối đỉnh.
Thái độ: Bước đầu tập suy luận.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Thước đo góc, giấy rời, thước thẳng.
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy và học:
1.Tổ chức: 7A3………………………. …………………………………………..
7A4……………………………………………………………………
2. Kiểm tra: ( 5’)
Kiểm tra chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập và hướng dẫn học sinh cách học hình học.
3.Bài giảng:
Tg
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
15’
15’
1.Thế nào là hai góc đối đỉnh.
* Định nghĩa (SGK-81)
2.Tính chất của hai góc đối đỉnh.
Vì và kề bù
(1)
Vì và kề bù
(2)
Từ (1) và (2) Ta có:
* Tính chất: (SGK- 82 )
GV: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O
H: Trên hình vẽ có bao nhiêu tia gốc O, bao nhiêu góc?
H: Nhận xét quan hệ về đỉnh và cạnh của góc O1và góc O3?
GV: Hai góc O1 và O3 chung đỉnh và có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia khi đó hai góc O1 và O3 đối đỉnh với nhau.
GV: Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Đưa đ/n lên màn hình
GV: Hướng dẫn cách diễn đạt bằng lời:
Góc O1 và góc O3 đối đỉnh với nhau.
Góc O1 đối đỉnh với góc O3
Góc O2 đối đỉnh với góc O4
GV: Cho HS làm ?2 và bài tập 1, 2 ( SGK -82)
H: Hai đt cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?
GV: Vẽ góc AOB. Hãy vẽ góc đối đỉnh với góc AOB
GV: Cho HS giải thích hình vẽ về hai góc đối đỉnh và không đối đỉnh ở phần đầu bài.
GV: Cho HS quan sát và ước lượng bằng mắt số đo của hai góc đối đỉnh.
Dùng thước đo góc kiểm tra dự đoán của mình.
GV: Cho HS làm ?3
GV: Hướng dẫn HS vẽ hai góc đối đỉnh trên giấy, gấp giấy sao cho hai góc đối đỉnh trùng nhau.
Nêu nhận xét về số đo hai góc đối đỉnh.
Không cần đo, làm thế nào để chỉ ra được bằng suy luận
GV:Dựa vào t/c hai góc kề bù đã học ở lớp 6 để giải thích
H: Góc 01 và 02 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Góc 03 và 02 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Góc 01 và 03 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Em có kết luận gì về độ lớn của hai góc đối đỉnh?
GV: Từ đó ta có tính chất sau
GV: Yêu cầu HS đọc t/c
HS: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O vào vở.
HS: Trên hình có 4 tia, 8 góc
HS: 2 góc có chung đỉnh O
Cạnh Ox là tia đối của Ox’
Cạnh Oy là tia đối của Oy’
HS: Trả lời như SGK
HS: Đọc lại định nghĩa.
HS: Làm bài
HS: Tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
HS: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau. Đọc tên các cặp góc đối đỉnh tạo thành?
HS: Lên bảng vẽ góc đối đỉnh với góc AOB
HS: Ước lượng và trả lời.
HS: Làm ?3
HS: Thực hiện theo gợi ý của GV
Ngày giảng: 7a3…....
7a4…….
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC- ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I.Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được t/c hai góc đối đỉnh.
Kĩ năng: Vẽ được hai góc đối đỉnh. Vẽ đựơc góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết
được hai góc đối đỉnh.
Thái độ: Bước đầu tập suy luận.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Thước đo góc, giấy rời, thước thẳng.
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy và học:
1.Tổ chức: 7A3………………………. …………………………………………..
7A4……………………………………………………………………
2. Kiểm tra: ( 5’)
Kiểm tra chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập và hướng dẫn học sinh cách học hình học.
3.Bài giảng:
Tg
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
15’
15’
1.Thế nào là hai góc đối đỉnh.
* Định nghĩa (SGK-81)
2.Tính chất của hai góc đối đỉnh.
Vì và kề bù
(1)
Vì và kề bù
(2)
Từ (1) và (2) Ta có:
* Tính chất: (SGK- 82 )
GV: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O
H: Trên hình vẽ có bao nhiêu tia gốc O, bao nhiêu góc?
H: Nhận xét quan hệ về đỉnh và cạnh của góc O1và góc O3?
GV: Hai góc O1 và O3 chung đỉnh và có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia khi đó hai góc O1 và O3 đối đỉnh với nhau.
GV: Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV: Đưa đ/n lên màn hình
GV: Hướng dẫn cách diễn đạt bằng lời:
Góc O1 và góc O3 đối đỉnh với nhau.
Góc O1 đối đỉnh với góc O3
Góc O2 đối đỉnh với góc O4
GV: Cho HS làm ?2 và bài tập 1, 2 ( SGK -82)
H: Hai đt cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?
GV: Vẽ góc AOB. Hãy vẽ góc đối đỉnh với góc AOB
GV: Cho HS giải thích hình vẽ về hai góc đối đỉnh và không đối đỉnh ở phần đầu bài.
GV: Cho HS quan sát và ước lượng bằng mắt số đo của hai góc đối đỉnh.
Dùng thước đo góc kiểm tra dự đoán của mình.
GV: Cho HS làm ?3
GV: Hướng dẫn HS vẽ hai góc đối đỉnh trên giấy, gấp giấy sao cho hai góc đối đỉnh trùng nhau.
Nêu nhận xét về số đo hai góc đối đỉnh.
Không cần đo, làm thế nào để chỉ ra được bằng suy luận
GV:Dựa vào t/c hai góc kề bù đã học ở lớp 6 để giải thích
H: Góc 01 và 02 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Góc 03 và 02 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Góc 01 và 03 quan hệ với nhau như thế nào?
H: Em có kết luận gì về độ lớn của hai góc đối đỉnh?
GV: Từ đó ta có tính chất sau
GV: Yêu cầu HS đọc t/c
HS: Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O vào vở.
HS: Trên hình có 4 tia, 8 góc
HS: 2 góc có chung đỉnh O
Cạnh Ox là tia đối của Ox’
Cạnh Oy là tia đối của Oy’
HS: Trả lời như SGK
HS: Đọc lại định nghĩa.
HS: Làm bài
HS: Tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
HS: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau. Đọc tên các cặp góc đối đỉnh tạo thành?
HS: Lên bảng vẽ góc đối đỉnh với góc AOB
HS: Ước lượng và trả lời.
HS: Làm ?3
HS: Thực hiện theo gợi ý của GV
 








Các ý kiến mới nhất