Hình 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:10' 05-01-2016
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:10' 05-01-2016
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/8/2011
Ngày giảng: 8A3: 16/8
8A4: 16/8
Chương I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. Mục tiêu:
Kiến thức: HS nắm được các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc, biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK, SBT, thước thẳng, bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài.
HS: SGK, SBT, Thước thẳng.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức: (2`) Sĩ số 8A1:................../44 Giảng.................../ 8 / 2013
Sĩ số 8A9:................../44 Giảng.................../ 8 / 2013
2. Kiểm tra: (3’)
GV: Giới thiệu sơ lược chương trình hình học lớp 8: Đa giác và tứ giác
Kĩ năng: Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện. Các kĩ năng lập
luận và chứng minh hình học được coi trọng.
HS: Đọc mục lục trong SGK để theo dõi các nội dung của chương I
3. Bài giảng: (28’)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Định nghĩa: (15’)
(SGK/64)
Tứ giác ABCD có:
- Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
* Tứ giác lồi: là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
?2 Tứ giác ABCD có:
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, Cvà D, D và A.
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo: AC và BD
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA, AD và AB.
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, BC và AD.
d) Góc:
Hai góc đối nhau: và , và .
e) Điểm nằm trong tứ giác: M, P.
Điểm nằm ngoài tứ giác: N, Q
2. Tổng các góc của một tứ giác: (13’)
Định lí: (SGK/65)
GT
Tứ giác ABCD
KL
A+B+C+D = 1800
H: Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình?
H: Ở mỗi hình a, b, c: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì? (có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng không?)
GV: Mỗi hình a, b, c là một tứ giác ABCD
H: Tứ giác ABCD là một hình được định nghĩa như thế nào?
GV: Đưa định nghĩa lên màn hình và nhắc lại
GV: Y/c HS tự vẽ hai tứ giác vào vở và tự đặt tên
H: Theo đ/n thì hình d có phải là một tứ giác không? Vì sao?
GV: Tứ giác ABCD còn được gọi tên là tứ giác BCDA, BADC, …
- Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
H: Hãy đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng và chỉ ra các yếu tố về đỉnh , về cạnh của nó?
GV: Yêu cầu HS trả lời BT ?1
Trong các tứ giác có trên bảng, tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chữa bất kì cạnh nào của tứ giác?
GV: Tứ giác thoả mãn điều kiện trên được gọi là tứ giác lồi. Từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm , ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV: Yêu cầu HS làm BT ?2
GV: Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh là hai đỉnh kề nhau
H: Hãy chỉ ra
Ngày giảng: 8A3: 16/8
8A4: 16/8
Chương I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. Mục tiêu:
Kiến thức: HS nắm được các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc, biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: SGK, SBT, thước thẳng, bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài.
HS: SGK, SBT, Thước thẳng.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Tổ chức: (2`) Sĩ số 8A1:................../44 Giảng.................../ 8 / 2013
Sĩ số 8A9:................../44 Giảng.................../ 8 / 2013
2. Kiểm tra: (3’)
GV: Giới thiệu sơ lược chương trình hình học lớp 8: Đa giác và tứ giác
Kĩ năng: Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện. Các kĩ năng lập
luận và chứng minh hình học được coi trọng.
HS: Đọc mục lục trong SGK để theo dõi các nội dung của chương I
3. Bài giảng: (28’)
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Định nghĩa: (15’)
(SGK/64)
Tứ giác ABCD có:
- Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
* Tứ giác lồi: là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
?2 Tứ giác ABCD có:
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, Cvà D, D và A.
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đường chéo: AC và BD
c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA, AD và AB.
Hai cạnh đối nhau: AB và CD, BC và AD.
d) Góc:
Hai góc đối nhau: và , và .
e) Điểm nằm trong tứ giác: M, P.
Điểm nằm ngoài tứ giác: N, Q
2. Tổng các góc của một tứ giác: (13’)
Định lí: (SGK/65)
GT
Tứ giác ABCD
KL
A+B+C+D = 1800
H: Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình?
H: Ở mỗi hình a, b, c: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì? (có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng không?)
GV: Mỗi hình a, b, c là một tứ giác ABCD
H: Tứ giác ABCD là một hình được định nghĩa như thế nào?
GV: Đưa định nghĩa lên màn hình và nhắc lại
GV: Y/c HS tự vẽ hai tứ giác vào vở và tự đặt tên
H: Theo đ/n thì hình d có phải là một tứ giác không? Vì sao?
GV: Tứ giác ABCD còn được gọi tên là tứ giác BCDA, BADC, …
- Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
H: Hãy đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng và chỉ ra các yếu tố về đỉnh , về cạnh của nó?
GV: Yêu cầu HS trả lời BT ?1
Trong các tứ giác có trên bảng, tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chữa bất kì cạnh nào của tứ giác?
GV: Tứ giác thoả mãn điều kiện trên được gọi là tứ giác lồi. Từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm , ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV: Yêu cầu HS làm BT ?2
GV: Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh là hai đỉnh kề nhau
H: Hãy chỉ ra
 








Các ý kiến mới nhất