Hình 9-2112

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:57' 10-08-2012
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 12
Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:57' 10-08-2012
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/8/2011
Ngày dạy: 9A1.....................9A5.....................
Chương I : HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Tiết 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, từ đó thiết lập các hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’ ,h2 = b’c’
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào việc giải toán.
- Thái độ: Rèn học sinh khả năng quan sát, suy luận, tư duy và tính cẩn thận
II. Chuấn bị:
- Thầy: Bảng phụ .
- Trò : Ôn tập về tam giác đồng dạng, xem trước bài học .
III. Tiền trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức: (1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: (2ph) Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ, về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Giới thiệu khái niệm chung và bài toán đặt vấn đề
* Các hoạt động:
T/g
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
10’
10
10
1. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền .
Định lí 1:(SGK)
Tam giác ABCvuông
tại A ta có :b2 = ab’; c2 = ac’ .(1)
CM: Hai tam giác vuông AHC và BAC có góc nhọn C chung nên chúng đồng dạng với nhau
Do đó =
=> AC2= BC.HC
Tức là b2 = ab’ .
Tương tự:c2 = ac’.
VD1: Chứng minh định lí Pi-ta-go
2. Một số hệ thức liên quan tới đường cao :
Định lí 2 (SGK)
Tam giác ABC vuông tại A ta có
h2 = b’.c’ (2)
VD 2:(SGK)
Bài tập1a:
Bài tập2 :
Hoạt động 1: Định lí 1
GV: Cho học sinh nêu định lí1.
GV:Hướng dẫn hs chứng minh định lí bằng lược đồ phân tích đi lên.
H:Viết hệ thức b2 = ab’dưới dạng tỉ lệ thức?
H: Thay b,a,b’bởi các đoạn thẳng ta được tỉ lệ thức nào?
H: có tỉ lệ thức này ta cần chứng minh hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
GV: Trình bày mẫu chứng minh định lí 1 trường hợp:b2= ab’.
Hỏi:Dựa vào dịnh lí1 hãy tính tổng b2+c2?
GV: Qua ví dụ 1 tacó thêm một cách chứng minh định lí Pi-ta-go .
Hoạt động 2: Định lí 2
GV:Giới thiệu định lí 2
GV:Chứng minh định lí 2 bằng cách thực hiện ?1 (hoạt động nhóm).
GV: Thu 2 bảng nhóm bất kì để kiểm tra ,nhận xét
H: AC bằng tổng của hai đoạn thẳng nào ?
H: Làm thế nào tính được
BC ?
H: Tính AC ?
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Hướng dẫn hs tính x + y dựa vào định lí Pi-ta-go rồi lần lượt
tính x,y theo định lí 1.
Tương tự học sinh về nhà làm
bài tập 1b .
GV:Để giải bài tập 2 ta cần sử dụng định lí 2 , sau đó gọi 1 hs lên bảng giải.
HS: Phát biểu nội dung định lí 1.(2 học sinh phát biểu lại)
HS:Thực hiện theo hướng dẫn của gv bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Đ: b2 = ab’ <=> =
Đ: Ta được hệ thức:
: =
Đ: Tam giác AHC đồng dạng với tam giác BAC .
HS: Về nhà chứng minh trong trường hợp tương tự c2 = ac’
Đáp: b2 + c2 = ab’+ ac’= a(b’+c’) = a.a = a2. (gv cho hs quan sát để thấy được b’+ c’= a).
HS: 2 hs phát biểu lại nội dung định lí .
HS: Thực hiện hoạt động nhóm theo hg dẫn của gv.
HS:Thực hiện kiểm tra chéo các bảng nhóm còn lại rồi đánh giátheo hd của gv .
Đ: AC= AB + BC
Đ:Áp dụng định lí 2 trong tam giác ADC vuông tại D có BD là đường cao ta có :BD2
Ngày dạy: 9A1.....................9A5.....................
Chương I : HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Tiết 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng, từ đó thiết lập các hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’ ,h2 = b’c’
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào việc giải toán.
- Thái độ: Rèn học sinh khả năng quan sát, suy luận, tư duy và tính cẩn thận
II. Chuấn bị:
- Thầy: Bảng phụ .
- Trò : Ôn tập về tam giác đồng dạng, xem trước bài học .
III. Tiền trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức: (1ph) Kiểm tra nề nếp - Điểm danh
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: (2ph) Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ, về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Giới thiệu khái niệm chung và bài toán đặt vấn đề
* Các hoạt động:
T/g
Nội dung ghi bảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
10’
10
10
1. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền .
Định lí 1:(SGK)
Tam giác ABCvuông
tại A ta có :b2 = ab’; c2 = ac’ .(1)
CM: Hai tam giác vuông AHC và BAC có góc nhọn C chung nên chúng đồng dạng với nhau
Do đó =
=> AC2= BC.HC
Tức là b2 = ab’ .
Tương tự:c2 = ac’.
VD1: Chứng minh định lí Pi-ta-go
2. Một số hệ thức liên quan tới đường cao :
Định lí 2 (SGK)
Tam giác ABC vuông tại A ta có
h2 = b’.c’ (2)
VD 2:(SGK)
Bài tập1a:
Bài tập2 :
Hoạt động 1: Định lí 1
GV: Cho học sinh nêu định lí1.
GV:Hướng dẫn hs chứng minh định lí bằng lược đồ phân tích đi lên.
H:Viết hệ thức b2 = ab’dưới dạng tỉ lệ thức?
H: Thay b,a,b’bởi các đoạn thẳng ta được tỉ lệ thức nào?
H: có tỉ lệ thức này ta cần chứng minh hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
GV: Trình bày mẫu chứng minh định lí 1 trường hợp:b2= ab’.
Hỏi:Dựa vào dịnh lí1 hãy tính tổng b2+c2?
GV: Qua ví dụ 1 tacó thêm một cách chứng minh định lí Pi-ta-go .
Hoạt động 2: Định lí 2
GV:Giới thiệu định lí 2
GV:Chứng minh định lí 2 bằng cách thực hiện ?1 (hoạt động nhóm).
GV: Thu 2 bảng nhóm bất kì để kiểm tra ,nhận xét
H: AC bằng tổng của hai đoạn thẳng nào ?
H: Làm thế nào tính được
BC ?
H: Tính AC ?
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Hướng dẫn hs tính x + y dựa vào định lí Pi-ta-go rồi lần lượt
tính x,y theo định lí 1.
Tương tự học sinh về nhà làm
bài tập 1b .
GV:Để giải bài tập 2 ta cần sử dụng định lí 2 , sau đó gọi 1 hs lên bảng giải.
HS: Phát biểu nội dung định lí 1.(2 học sinh phát biểu lại)
HS:Thực hiện theo hướng dẫn của gv bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Đ: b2 = ab’ <=> =
Đ: Ta được hệ thức:
: =
Đ: Tam giác AHC đồng dạng với tam giác BAC .
HS: Về nhà chứng minh trong trường hợp tương tự c2 = ac’
Đáp: b2 + c2 = ab’+ ac’= a(b’+c’) = a.a = a2. (gv cho hs quan sát để thấy được b’+ c’= a).
HS: 2 hs phát biểu lại nội dung định lí .
HS: Thực hiện hoạt động nhóm theo hg dẫn của gv.
HS:Thực hiện kiểm tra chéo các bảng nhóm còn lại rồi đánh giátheo hd của gv .
Đ: AC= AB + BC
Đ:Áp dụng định lí 2 trong tam giác ADC vuông tại D có BD là đường cao ta có :BD2
 








Các ý kiến mới nhất